THÔNG TIN DÀNH CHO PHỤ HUYNH
1. Quy chế đào tạo
(Căn cứ Quy chế số 3626/QĐ-ĐHQGHN ngày 21 tháng 10 năm 2022 của ĐHQGHN)
– Thời gian học:
+ Thời gian thiết kế của khóa học đào tạo chính quy là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân (04 năm học).
+ Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học không vượt quá 08 năm học.
+ Thời gian khóa học đồng thời (chương trình bằng kép) không vượt quá thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo thứ nhất (08 năm học).
– Bảo lưu: Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:
a) Được động viên vào lực lượng vũ trang;
b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;
c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy tổi thiểu 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian tối đa được phép học.
Sinh viên nghỉ học tạm thời nếu muốn học tiếp phải có đơn đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời.
– Cảnh báo học vụ: Sinh viên bị cảnh báo học vụ trong các trường hợp sau
a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;
b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;
c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì.
Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp.
– Buộc thôi học
Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá 2 lần liên tiếp;
b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định (8 kỳ);
c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo;
d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú.
đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.
Link quy chế:
2. Quy chế sinh viên:
(Căn cứ Quy chế số 32/QĐ-ĐHQGHN ngày 05 tháng 01 năm 2017 của ĐHQGHN; căn cứ Quy định số 736/QĐ-ĐHNN ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Trường ĐHNN )
– Kỷ luật
a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ;
b) Cảnh cáo: Áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;
c) Đình chỉ học tập có thời hạn: Áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy từng trường hợp cụ thể, hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ lần đầu: áp dụng hình thức kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn. Trường hợp tái phạm hoặc vi phạm có tổ chức, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính trung thực trong đào tạo: áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi học. Người thi hộ và người nhờ thi hộ đều bị xử lý kỷ luật theo quy định này.
d) Buộc thôi học: Áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến đơn vị đào tạo và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam.
3. Tham gia hoạt động đoàn hội
– Trường có 42 CLB sinh viên, chia thành 3 mảng hoạt động: Học thuật, Kỹ năng – Sở thích và Tình nguyện.
Link kênh thông tin các hoạt động đoàn hội của sinh viên: https://www.facebook.com/dtnhsv.ulis
4. Phát triển Đảng
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSed6GgoD66vuQbxHZ9nplvJSYyReULEoTjepQ_nlOOv3_IpkQ/viewform
5. Miễn giảm học phí
5.1 Chế độ miễn giảm học phí
Văn bản quy định: Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
| TT | Đối tượng | Mức miễn/giảm | Hồ sơ (Ngoài đơn, các giấy tờ khác là bản sao có công chứng hoặc chứng thực) |
| 1. | Sinh viên là các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng | Miễn | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công – Giấy khai sinh |
| 2. | Sinh viên là người khuyết tật | Miễn | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Giấy xác nhận khuyết tật |
| 3. | Sinh viên từ 16 đến 22 tuổi thuốc đối tượnghưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về chinh sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội | Miễn | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp |
| 4. | SV là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định | Miễn | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo năm 2026 do UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp |
| 5. | Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (gồm: Cống, Mảng, PuPéo, SiLa, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền | Miễn | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận dân tộc – Giấy chứng nhận ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn do UBND cấp xã cấp |
| 6. | Sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rât ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | Giảm 70% | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Giấy khai sinh – Giấy xác nhận thông tin cư trú (có thông tin của bản thân và cha hoặc mẹ) – Giấy chứng nhận nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do UBND cấp xã cấp. |
| 7. | SV có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên | Giảm 50% | – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo mẫu) – Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp. – Giấy khai sinh |
5.2. Chế độ trợ cấp xã hội
Văn bản quy định:
– Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.
– Thông tư số 53/1998/TT-LT-BGD&ĐT/BTC/BLĐ-TBXH ngày 25/8/1998 hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;
– Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập;
| TT | Đối tượng | Mức TCXH | Hồ sơ (Ngoài đơn, các giấy tờ khác là bản sao có công chứng hoặc chứng thực) |
| 1. | Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. | 100.000đ/tháng | – Đơn xin TCXH (theo mẫu) – Giấy chứng tử của Cha và Mẹ hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã, phường. – Giấy khai sinh |
| 2. | Sinh viên tàn tật từ 41% trở lên và có khó khăn về kinh tế | 100.000đ/tháng | – Đơn xin TCXH (theo mẫu) – Giấy giám định y khoa. – Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 |
| 3. | SV là người dân tộc ít người thường trú 3 năm trở lên tại vùng cao, vùng sâu, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (tính đến thời điểm vào học tại trường). | 140.000đ/tháng | – Đơn xin TCXH (theo mẫu) – Giấy khai sinh -Giấy xác nhận thường trú 3 năm trở lên tại vùng cao, vùng sâu, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn của cơ quan có thẩm quyền |
| 4. | Sinh viên thuộc diện hộ nghèo vượt khó học tập | 100.000đ/tháng | – Đơn xin TCXH (theo mẫu) – Giấy chứng nhận hộ nghèo năm 2026 |
5.3 Chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số
Văn bản quy định:
– Quyết định 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;
– Thông tư liên tịch 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ Giáo dục đào tạo và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
| Đối tượng | Mức hỗ trợ/tháng | Hồ sơ (Ngoài đơn, các giấy tờ khác là bản sao có công chứng hoặc chứng thực) |
| Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (không áp dụng đối với sinh viên cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ) | bằng 60% mức lương cơ sở và được hưởng 10 tháng/năm. | – Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (theo mẫu) – Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 do UBND xã, phường, thị trấn cấp – Giấy khai sinh |
5.4 Chế độ hỗ trợ học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người
Văn bản quy định: Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người
| Đối tượng | Mức hỗ trợ/tháng | Hồ sơ (Ngoài đơn, các giấy tờ khác là bản sao có công chứng hoặc chứng thực) |
| Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người gồm: Cống, Mảng, PuPéo, SiLa, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ đang học tại Trường. Lưu ý: sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người hưởng chế độ này thì không được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập thuộc mục 1.3. | bằng 100% mức lương cơ sở và hưởng 12 tháng/năm | – Đơn đề nghị hỗ trợ học tập (theo mẫu) – Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu gia đình bản sao |
Lưu ý: Sinh viên nộp hồ sơ theo thông báo của Nhà trường
Link các văn bản quan trọng sinh viên theo dõi tại: https://student.ulis.vnu.edu.vn/vanban-bieumau-chuanclc/
6. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÁC ĐƠN VỊ
| Khoa NN&VH Anh | Trưởng khoa | 0945991701 |
| Khoa NN&VH Nga | Trưởng khoa | 0945991702 |
| Khoa NN&VH Pháp | Trưởng khoa | 0945991703 |
| Khoa NN&VH Trung Quốc | Trưởng khoa | 0945991704 |
| Khoa NN&VH Đức | Trưởng khoa | 0945991705 |
| Khoa NN&VH Nhật Bản | Trưởng khoa | 0945991706 |
| Khoa NN&VH Hàn Quốc | Trưởng khoa | 0945991707 |
| Khoa NN&VH Ả rập | Trưởng khoa | 0945991708 |
| Khoa NNVH NV&ĐNA | Trưởng khoa | 0945991709 |
| Khoa Giáo dục Quốc tế | Trưởng khoa | 0945991710 |
| Khoa Tâm lý – Giáo dục khai phóng | Trưởng khoa | 0945991711 |
| Phòng Văn phòng tổng hợp | Trưởng phòng | 0945991685 |
| Phòng TC&TT | Trưởng phòng | 0945991687 |
| Phòng Đào tạo và người học | Trưởng phòng | 0945991689 |
| Bộ phận Tuyển sinh | 0945991690 | |
| Bộ phận Học sinh sinh viên | 0945991691 | |
| Phòng KHCN&HTPT | Trưởng phòng | 0945991692 |
| Phòng Quản trị chất lượng | Trưởng phòng | 0945991693 |
| Phòng KHTC | Trưởng phòng | 0945991717 |
| Phòng Quản trị nguồn lực | Trưởng phòng | 0945991696 |
| Bộ phận thiết bị và giảng đường | 0945991697 | |
| Bộ phận an ninh trật tự | 0945991698 | |
| Bộ phận xây dựng và phát triển Hoà Lạc | 0945991700 |
